clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TV 2_GKI 12-13

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Ngọc Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:55' 13-10-2013
    Dung lượng: 56.5 KB
    Số lượt tải: 418
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I
    Năm học : 2012-2013
    Môn: Tiếng Việt 2
    Ngày kiểm tra:…./…./……


    Đọc to: …..

    Đọc thầm:….

    Chính tả:…..

    Làm văn:….

    
    
    A/Phần đọc:10điểm
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    Giáo viên cho HS bốc thăm đọc 1 trong 6 bài sau:
    1. Bạn của Nai Nhỏ (TV2-T1-Tr22)
    2. Chiếc bút mực (TV2-T1-Tr40)
    3. Trên chiếc bè (TV2-T1-Tr34)
    4. Người mẹ hiền (TV2-T1-Tr63)
    5. Bàn tay dịu dàng (TV2-T1-Tr66)
    Sau đó trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
    II/ Học sinh đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)
    Học sinh dọc thầm bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”, sách Tiếng Việt 2-tập 1, trang 4. Dựa vào nội dung bài tập đọc, đánh dấu (x) vào ô ( trước câu trả lời đúng nhất:
    Câu 1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
    ( a. Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi.
    ( b. Viết chữ chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
    ( c.Cả hai câu trên đều đúng.
    Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
    ( a. Thấy bà cụ đang ngồi bán hàng.
    ( b. Thấy bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
    ( c. Thấy bà cụ đang ngồi nghỉ trên vệ đường.
    Câu 3: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
    ( a. Để làm thành một chiếc kim khâu.
    ( b. Để làm thành một thỏi sắt hình vuông.
    ( c. Để cho hòn đá sáng bóng hơn.
    Câu 4: Trong những từ sau, từ nào dùng để chỉ đồ dùng học tập của học sinh?
    ( a. Bút.
    ( b. Đọc.
    ( c. Chăm chỉ.
    KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LÂN I TIẾNG VIỆT LỚP 2
    Năm học : 2012-2013
    A/Phần đọc:10điểm
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    I/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
    Giáo viên cho HS bốc thăm đọc 1 trong 6 bài sau:
    1. Bạn của Nai Nhỏ (TV2-T1-Tr22)
    2. Chiếc bút mực (TV2-T1-Tr40)
    3. Trên chiếc bè (TV2-T1-Tr34)
    4. Người mẹ hiền (TV2-T1-Tr63)
    5. Bàn tay dịu dàng (TV2-T1-Tr66)
    Sau đó trả lời một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
    II/ Học sinh đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)
    Học sinh dọc thầm bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”, sách Tiếng Việt 2-tập 1, trang 4. Dựa vào nội dung bài tập đọc, đánh dấu (x) vào ô ( trước câu trả lời đúng nhất:
    Câu 1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
    ( a. Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc vài dòng là chán, bỏ đi chơi.
    ( b. Viết chữ chỉ nắn nót được mấy chữ đầu rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.
    ( c.Cả hai câu trên đều đúng.
    Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
    ( a. Thấy bà cụ đang ngồi bán hàng.
    ( b. Thấy bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.
    ( c. Thấy bà cụ đang ngồi nghỉ trên vệ đường.
    Câu 3: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
    ( a. Để làm thành một chiếc kim khâu.
    ( b. Để làm thành một thỏi sắt hình vuông.
    ( c. Để cho hòn đá sáng bóng hơn.
    Câu 4: Trong những từ sau, từ nào dùng để chỉ đồ dùng học tập của học sinh ?
    ( a. Bút.
    ( b. Đọc.
    ( c. Chăm chỉ.
    B. Phần viết:
    1) Chính tả:( 5đ) Học sinh nghe viết bài “Trên chiếc bè” SGK Tiếng Việt 2 tập 1 trang 34. Viết tựa bài và đoạn: “Tôi và Dế Trũi……làm một chiếc bè.”
    2) Tập làm văn:
    Đề bài: Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về cô giáo(hoặc thầy giáo) của em.
    …………………………………………………………………………………………………..
    HƯỚNG DẪN
     
    Gửi ý kiến