Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập các số đến 100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Nương
Ngày gửi: 15h:35' 25-02-2016
Dung lượng: 247.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Nương
Ngày gửi: 15h:35' 25-02-2016
Dung lượng: 247.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30
Thứ 2
TẬP ĐỌC
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan; đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm.
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
II.Đồ dùng dạy học:
-Ảnh chân dung Ma-gien-lăng.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm nổi tiếng. Ông cùng đoàn thám hiểm đã đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày. Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng các em tìm hiểu bài tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
b). Luyện đọc:
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-GV viết lên bảng những tên riêng: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm: ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng 9 năm 1522, 1.083 ngày.
-Cho HS đọc nối tiếp.
b). Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-Cho HS luyện đọc
c). GV đọc diễn cảm cả bài một lần.
+Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.
+Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …
c). Tìm hiểu bài:
( Đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 1.
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?
( Đoạn 2 + 3
-Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường ?
( Đoạn 4 + 5
-Cho HS đọc đoạn 4 + 5.
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào ?
-GV chốt lại: ý c là đúng.
* Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì ?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm.
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện.
3. Củng cố, dặn dò:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn luyện những đức tính gì ?
-GV nhận xét tiết học.
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.
-HS1: Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu đến?
* Trăng được so sánh với quả chín: “Trăng hồng như quả chín”.
* Trăng được so sánh với mắt cá: “Trăng tròn như mắt cá”.
-HS2 đọc thuộc lòng bài thơ.
* Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước. Tác giả khẳng định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em.
-HS lắng nghe.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần).
-1 HS đọc chú giải. 1 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc. 1 HS đọc cả bài.
-HS đọc thầm đoạn 1.
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với.
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3.
* Cạn
Thứ 2
TẬP ĐỌC
HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan; đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm.
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.
2. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
II.Đồ dùng dạy học:
-Ảnh chân dung Ma-gien-lăng.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với những gì ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương đất nước như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a). Giới thiệu bài:
Ma-gien-lăng là một nhà thám hiểm nổi tiếng. Ông cùng đoàn thám hiểm đã đi vòng quanh thế giới trong 1.083 ngày. Điều gì đã xảy ra trong quá trình thám hiểm ? Kết quả thế nào ? Cô cùng các em tìm hiểu bài tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất.
b). Luyện đọc:
a). Cho HS đọc nối tiếp.
-GV viết lên bảng những tên riêng: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm: ngày 20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng 9 năm 1522, 1.083 ngày.
-Cho HS đọc nối tiếp.
b). Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-Cho HS luyện đọc
c). GV đọc diễn cảm cả bài một lần.
+Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.
+Nhấn giọng ở các từ ngữ: khám phá, mênh mông, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, ninh nhừ giày, thắt lưng da …
c). Tìm hiểu bài:
( Đoạn 1
-Cho HS đọc đoạn 1.
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì ?
( Đoạn 2 + 3
-Cho HS đọc đoạn 2 + 3
* Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường ?
( Đoạn 4 + 5
-Cho HS đọc đoạn 4 + 5.
* Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào ?
* Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào ?
-GV chốt lại: ý c là đúng.
* Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì ?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám hiểm.
d). Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3.
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa luyện.
3. Củng cố, dặn dò:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn luyện những đức tính gì ?
-GV nhận xét tiết học.
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe.
-HS1: Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi … từ đâu đến?
* Trăng được so sánh với quả chín: “Trăng hồng như quả chín”.
* Trăng được so sánh với mắt cá: “Trăng tròn như mắt cá”.
-HS2 đọc thuộc lòng bài thơ.
* Tác giả rất yêu trăng, yêu cảnh đẹp của quê hương đất nước. Tác giả khẳng định không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em.
-HS lắng nghe.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần).
-1 HS đọc chú giải. 1 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc. 1 HS đọc cả bài.
-HS đọc thầm đoạn 1.
* Cuộc thám hiểm có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với.
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3.
* Cạn
 







Các ý kiến mới nhất