clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 22. Nhân hoá

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Minh Chí (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:24' 22-10-2015
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 431
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ CÙNG TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH
    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕ DUY DƯƠNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Tìm phép so sánh trong đoạn văn sau:
    Cái Dế Choắt, gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi- lê. . (Tô Hoài - Bài học đường đời đầu tiên)
    1. Có 2 kiểu so sánh:
    So sánh ngang bằng
    So sánh không ngang bằng
    2. Phép so sánh:
    - người gầy gò……như một gã nghiện thuốc phiện.
    - cánh ngắn củn….như người cởi trần mặc áo gi- lê.
    chàng
    người
    thanh niên
    1. Em hãy cho biết có mấy kiểu so sánh? Kể ra.
    Nhân hoá
    TIẾT 99
    Giáo viên dạy: Phạm Thị Lệ Thủy
    Trường trung học cơ sở: Võ Duy Dương
    I. Nhân hóa là gì?
    1. Ví dụ (sgk / 56)+ vd b
    TIẾT :99
    NHÂN HÓA
    Bài 22
    NHÂN HOÁ
    1a. Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    ( Trần Đăng Khoa)
    b.
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn rơi xuống đất?
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn vắt lên vai?
    ( Ca dao)
    gọi
    tả
    đồ vật
    cây cối
    con vật
    bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
    NHÂN HÓA
    trời
    Kiến
    cây mía
    Ông
    Mặc áo
    Ra trận
    Múa gươm
    Hành quân
    b.
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn rơi xuống đất?
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn vắt lên vai?
    ( Ca dao)
    thương nhớ ai
    thương nhớ ai
    vắt lên vai?
    Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, ...bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người ;














    2. So sánh 2 cách diễn đạt sau, em thấy cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường
    Bầu trời đầy mây đen
    Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới
    Kiến bò đầy đường
    Sử dụng phép nhân hoá có hình ảnh, làm cho sự vật, sự việc trở nên gần gũi với con người.
    Diễn đạt bình thường, có tính chất miêu tả tường thuật.
    Cách 1
    Cách 2
    Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật….trở nên gần gũi với con người.
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường
    Bầu trời đầy mây đen
    Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới
    Kiến bò đầy đường
    Cách 1:
    Cách 2:
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn rơi xuống đất?
    Khăn thương nhớ ai
    Khăn vắt lên vai?
    ( Ca dao)
    Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật….trở nên gần gũi với con người,
    biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
    , làm cho lời thơ, lời văn
    có tính biểu cảm cao.
    I. Nhân hóa là gì?
    1. Ví dụ: sgk / 56,57 + ví dụ khác
    2. Ghi nhớ
    TIẾT :99
    NHÂN HÓA
    Bài 22
    Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, . . .bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, . . . trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, . . . trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    I. Nhân hóa là gì?
    1. Ví dụ: sgk / 56,57 + ví dụ khác
    2. Ghi nhớ
    TIẾT :99
    NHÂN HÓA
    Bài 22
    Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, . . .bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, . . . trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, . . . trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    II. Các kiểu nhân hóa
    1. Ví dụ: sgk / 57














    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)














    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật.
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)














    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật.
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
    I. Nhân hóa là gì?
    1. Ví dụ: sgk / 56,57 + ví dụ khác
    2. Ghi nhớ
    II. Các kiểu nhân hóa
    1. Ví dụ: sgk / 57
    2. Ghi nhớ
    Có 3 kiểu nhân hóa thường gặp là:
    1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    3. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    III. Luyện tập
    TIẾT :99
    NHÂN HÓA
    Bài 22
    Bài tập 1: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hoá trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.Tất cả đều bân rộn. (Phong Thu)
    Tác dụng: Làm cho quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn; dễ hình dung đựơc cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng.
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.Tất cả đều bân rộn. (Phong Thu)
    Bài tập 2: So sánh cách diễn đạt đoạn văn ở BT 1 với đoạn văn ở BT 2
    Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước. Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra.Tất cả đều hoạt động liên tục.
    *Giống nhau: Đều miêu tả quang cảnh bến cảng.
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.Tất cả đều bận rộn. (Phong Thu)
    *Khác nhau:
     Sử dụng phép nhân hóa làm cho đoạn văn sinh động và gợi cảm.
     Diễn đạt bình thường chỉ là quan sát, tường thuật.
    - đông vui
    - rất nhiều tàu xe
    - lớn, bé
    - to, nhỏ
    - nhận hàng về và chở hàng ra
    hoạt động liên tục
    - mẹ, con
    - anh, em
    - tíu tít
    - bận rộn
    Bài tập 3. Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?
    Cách 1
    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn cùng vòng quanh người,trông cứ như áo len vậy .
    ( Vũ Duy Thông )
    Cách 2
    Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
    Bài tập 3. Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?
    Cách 1
    Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, cứ như áo len vậy .
    ( Vũ Duy Thông )
    Cách 2
    Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
    Trả lời
    Cách 1
    trong họ hàng nhà chổi
    cô bé Chổi Rơm
    xinh xắn nhất
    có chiếc váy vàng óng
    áo của cô
    cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy
     Dùng cho văn biểu cảm
    Cách 2
    trong các loại chổi
    chổi rơm
    đẹp nhất
    tết bằng rơm nếp vàng
    tay chổi
    quấn quanh thành cuộn
     Dùng cho văn thuyết minh
    Bài tập 4. Hãy cho biết phép nhân hóa trong câu ca dao dưới đây được tạo ra bằng cách nào và nêu tác dụng của nó?
    a. “Núi cao chi lắm núi ơi
    Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!”
    (Ca dao)

    Phép nhân hóa:
    núi ơi: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
    Tác dụng: Bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người.
    - Phép nhân hóa:
    + tÊp nËp, c·i cä om: Dïng tõ ng÷ vèn chØ ho¹t ®éng, tÝnh chÊt cña ng­êi ®Ó chØ ho¹t ®éng, tÝnh chÊt cña vËt.
    + hä, anh: Dïng tõ ng÷ vèn gäi ng­êi ®Ó gäi vËt.
    - Tác dụng: Miêu tả cảnh ồn ào, náo nhiệt của một vùng bãi ven hồ ngập nước sau cơn mưa.
    b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
    (Tô Hoài)
    b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
    (Tô Hoài)
    b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
    (Tô Hoài)
    b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.
    (Tô Hoài)
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Phép nhân hoá trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
    Vì mây cho núi lên trời
    Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.
    A. Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
    B. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    C.Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.














    Hướng dẫn học sinh tự học
     Nắm được khái niệm, tác dụng của nhân hoá.
     Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép nhân hoá.
     Hoàn chỉnh các bài tập
     Chuẩn bị bài: Luyện nói về văn miêu tả
    CHÀO TẠM BIỆT, CHÚC SỨC KHOẺ QUÍ THẦY CÔ CÙNG TOÀN THỂ CÁC EM HỌC SINH.














    Dựa vào tình huống sau, viết đoạn văn ngắn(3-5 câu)có sử dụng phép nhân hoá.














    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    b2. Có con chim vành khuyên nhỏ. Dáng trông thật ngoan ngoãn quá. Gọi “dạ” bảo “vâng”. Lễ phép ngoan nhất nhà.
    ( Hoàng Vân, Con chim vành khuyên)
    Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.
    Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật.
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng,trâu cày với ta (Ca dao)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    a. Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả. (Chân,Tay,Tai,Mắt, Miệng)
    b1. Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới, Cây tre Việt Nam)














    C,- Mãnh liệt, trầm ngâm, lặng nhìn, vùng vằng: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    - Làm cho các sự vật gần gũi với con người.
    d,- Bị thương, thân mình, vết thương, cục máu: Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    - Con người xót thương cho cảnh rừng xà nu bị bom tàn phá.
     
    Gửi ý kiến