Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kế hoạch chuyển đổi số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Duy Khánh
Ngày gửi: 18h:10' 15-10-2024
Dung lượng: 83.7 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Võ Duy Khánh
Ngày gửi: 18h:10' 15-10-2024
Dung lượng: 83.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TRƯỜNG TH TÂN ÂN
Số: 77/KH-THTA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Ân, ngày 17 tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện chuyển đổi số Trường Tiểu học Tân Ân
Năm 2024
Căn cứ Kế hoạch số 835/KH-PGDĐT ngày 15/5/2024 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Cần Đước Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Giào dục
và Đào tạo huyện Cần Đước năm 2024;
Trường Tiểu học Tân Ân xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của Nhà trường
năm 2024 cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến đạt 90%.
- Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 70%.
- Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên
tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 30% (đối với dịch vụ công có
phát sinh giao dịch thanh toán).
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%.
- Cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục đạt 80%.
- Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm
hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật) đạt 88%.
- Hệ thống thông tin của ngành đảm bảo an toàn theo cấp độ quy định.
Trang thông tin điện tử của Nhà trường được đánh giá an toàn thông tin và gán
nhãn tín nhiệm mạng.
- 80% viên chức Nhà trường được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số
cơ bản. 100% viên chức Nhà trường có tài khoản định danh điện tử và tài khoản
dịch vụ công trực tuyến.
- 100% trường học, cơ sở giáo dục sẵn sàng phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt để thanh toán học phí và các giao dịch khác. Số lượng và giá trị
giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong Nhà trường 60%.
- Tuyển sinh lớp 1 theo hình thức trực tuyến.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi nhận thức số, đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao
nhận thức, kỹ năng số
- Tăng cường vai trò người đứng đầu cơ quan; Tuyên truyền chuyển đổi số
cho đội ngũ công chức, viên chức, Phụ huynh học sinh và học sinh định kỳ trên
các phương tiện thông tin đại chúng (zalo, website của đơn vị), trong các cuộc
họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt dưới cờ, đại hội phụ huynh học sinh,…
- Vận động, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành,
học sinh và phụ huynh học sinh tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
ngành và các ứng dụng nền tảng số như ứng dụng Long An số, Hệ thống tiếp
nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tỉnh - Tổng đài 1022, Kênh hỏi - đáp trên
2
Cổng/Trang thông tin điện tử của tỉnh, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Kênh Zalo
“Chính quyền số tỉnh Long An”, ứng dụng “Long An IOC”….
- Đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp trung
học cơ sở.
- Phân công thầy Nhân phụ trách về CNTT, an toàn thông tin mạng và
chuyển đổi số,…
2. Triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện xây dựng chuyển đổi số
- Triển khai các hệ thống quản lý theo yêu cầu; Trung tâm điều hành giáo
dục thông minh; Phần mềm quản lý thư viện số theo Thông tư 06; Thanh toán
học phí không dùng tiền mặt trên tích hợp với hệ thống quản lý giáo dục; Hồ sơ
giáo dục (quản lý, ký số sổ điểm, học bạ, sổ lên lớp đầu giờ, kế hoạch năm, kế
hoạch tháng, kế hoạch tuần,…) và quản lý giáo án điện tử sử dụng chữ ký số
điện tử các đơn vị trường học chủ động thực hiện các ứng dụng. Đẩy mạnh sử
dụng hiệu quả Website của đơn vị, phối hợp với các cơ quan chuyên môn như
VNPT để đăng ký và vận hành các ứng dụng trong thời gian sớm nhất.
- Kịp thời cụ thể hóa các văn bản, hướng dẫn do Sở GD&ĐT, huyện ban
hành tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
chuyển đổi số của ngành và đảm bảo an toàn thông tin mạng.
3. Phát triển hạ tầng số
- Rà soát, triển khai nâng cấp, mua sắm thiết bị công nghệ thông tin đáp
ứng nhu cầu chuyển đổi số và đảm bảo theo quy định mua sắm tập trung.
- Đảm bảo 100% các đơn vị trường học được kết nối Internet. Tiếp tục triển
khai thực hiện trang cấp các thiết bị CNTT cho các đơn vị giáo dục theo các đề
án đã được duyệt.
4. Phát triển dữ liệu số
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối chia sẻ dữ liệu
với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT và các cơ quan khác để phục vụ cho các cơ
quan, tổ chức, công dân khai thác sử dụng. Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
- Nhà trường phối hợp với VNPT xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung
phát triển từ các nguồn dữ liệu của Bộ Giáo dục (csdl.moet.gov.vn),
(qlgd.longan.edu.vn) và Bộ Nội vụ (qlcbcc.ictlongan.vn) cho ngành Giáo dục và
Đào tạo huyện đảm bảo dữ liệu được trích xuất một cách nhanh chóng, chính
xác khi cần thiết.
- Phát huy tối đa chức năng Website của Nhà trường đảm bảo dữ liệu được
cập nhật thường xuyên, có chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện số hóa kết quả thủ tục hành chính, sử dụng dữ liệu số
để thay thế thành phần hồ sơ phải nộp trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Phát triển nền tảng số, xã hội số.
- Phát triển trường học số: Triển khai thực hiện chuyển đổi số trong trường
học các cấp thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện. Trước hết là ứng dụng
công nghệ số hiệu quả trong công tác quản lý, quản trị nhà trường; trong công
tác giảng dạy và học tập. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số
3
5019/KH-SGDĐT ngày 27/12/2023 của Sở GD&ĐT về việc triển khai thực hiện
Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Hoàn thiện kho học
liệu trực tuyến đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập của ngành. Nghiên cứu, triển
khai dạy học trực tuyến ở một số môn học, một số tiết học (đảm bảo thực hiện
theo lộ trình của Kế hoạch 5019/KH-SGDĐT). Tiếp tục thực hiện đăng ký tuyển
sinh đầu cấp bằng hình thức trực tuyến.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch số 2197/KH-SGDĐT ngày 19/7/2022 về việc
triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục
2022-2025, định hướng đến năm 2030. Đảm bảo 100% các trường học phối hợp
với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học
phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh
toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích cá nhân
và tổ chức thực hiện nộp hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến
và dịch vụ bưu chính công ích như hồ sơ chuyển trường, cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp,...
- Triển khai phổ cập cho công chức, viên chức toàn ngành sử dụng ứng
dụng VNeID là danh tính số có giá trị tương đương thẻ Căn cước công dân.
Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập tài khoản
VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử dụng tài khoản VNeID để
đăng nhập, sử dụng dịch vụ số.
6. Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
- Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các
hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website...). Trang thông tin điện tử của
Phòng GD&ĐT được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng. Thường xuyên rà
soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Triển khai kế hoạch
dự phòng, sao lưu dữ liệu ngành, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, sẵn
sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an
toàn thông tin mạng.
- Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục chuyển đổi nhận
thức và hành động nâng cao ý thức trách nhiệm, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong
hoạt động của cơ quan. Phổ biến và triển khai kịp thời các hướng dẫn đảm bảo
công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan Bộ, Ngành, UBND tỉnh, Sở
TT&TT, Sở GD&ĐT, UBND huyện cho cán bộ, lãnh đạo, công chức, viên chức
của ngành. Phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị có liên quan
triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống
thông tin của Nhà trường.
7. Phát triển chính quyền số
- Triển khai thực hiện Kế hoạch số 789/KH-UBND ngày 16/3/2022 của
UBND tỉnh về việc Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025,
định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Long An.
4
- Khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin đã được đầu tư,
triển khai. Tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ
quan nhà nước, đơn vị trường học; xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng
theo quy định, sử dụng thư điện tử tỉnh trong trao đổi văn bản điện tử. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
- Triển khai hiệu quả công tác số hóa hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh họp trực tuyến hướng đến mục tiêu họp không tập trung nhiều
và không giấy tờ.
- Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy định.
8. Giải pháp khác
- Thúc đẩy, gắn kết việc triển khai chuyển đổi số với công tác cải cách
hành chính. Gắn kết quả xếp hạng mức độ chuyển đổi số với đánh giá cải cách
hành chính, thi đua hoàn thành nhiệm vụ của Nhà trường.
- Khảo sát thông tin về mức độ hài lòng của người dân đối với việc triển
khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,
đúng tiến độ, phù hợp với tình hình của đơn vị gửi về Phòng GD&ĐT. Báo cáo
kết quả triển khai thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (trước ngày 01
tháng cuối quý) và đột xuất (khi có yêu cầu). Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
về Phòng GD&ĐT.
- Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp, cân đối kinh phí để bổ
sung máy vi tính, trang thiết bị điện tử, mua các phần mềm tiện ích phục vụ cho
công tác chuyển đổi số của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số của Trường Tiểu học Tân Ân
năm 2024./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT (B/C);
- Các bộ phận;
- Lưu: VT.
Ngô Thái Hoàng
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số
/KH-PGDĐT ngày
/4/2024 của Phòng GD&ĐT)
____________________
TT
Nội dung
Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng
(không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)
2. Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến
1.
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì theo dõi, báo
cáo
Đơn vị phối hợp
88%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
90%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
3. Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
70%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
4.
công (đối với dịch vụ công có phát sinh giao dịch thanh
toán).
30%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
5. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
100%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
6. Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục
80%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
100%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
>60%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
100%
Các đơn vị từ Mầm non – Mẫu
Toàn ngành
giáo đến THCS.
80%
Phòng GD&ĐT
100%
Phòng GD&ĐT
7. Tỷ lệ trường học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Số lượng và giá trị giao dịch thanh toán không dùng tiền
8.
mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục
Các đơn vị (từ Mầm non đến THCS) thực hiện tuyển sinh
9.
đầu cấp theo hình thức trực tuyến.
Công chức cơ quan Phòng GD&ĐT được tập huấn, bồi
10.
dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản
Công chức cơ quan Phòng có tài khoản định danh điện tử và
11.
tài khoản dịch vụ công trực tuyến
6
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số
/KH-PGDĐT ngày
/4/2024 của Phòng GD&ĐT)
Đơn vị chủ trì, theo dõi,
báo cáo
Đơn vị phối hợp
tổ chức thực
hiện
Thời gian hoàn
thành
Thường xuyên
TT
Nhiệm vụ
1.
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối
chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT, của tỉnh và các
cơ quan khác để phục cho các cơ quan, tổ chức, công dân khai
thác sử dụng
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Phòng VH&TT,
Phòng TC-KH
2.
Triển khai mua sắm, nâng cấp máy chủ, hạ tầng mạng phục vụ
lưu trữ dữ liệu chuyển đổi số. Triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin
đang vận hành
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Phòng TC-KH
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Phòng GD&ĐT
Các phòng Sở
Toàn ngành
Thường xuyên
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
trong năm
Phòng GD&ĐT
Các đơn vị giáo
dục
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Tăng cường triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
trong các cơ sở giáo dục
Thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tiếp tục hoàn thiện kho học liệu của ngành
Triển khai sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều
hành, thực hiện ký số văn bản
Ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, kết hợp học trên lớp và học trực tuyến
Nghiên cứu, đưa chương trình đào tạo kỹ năng số vào chương
trình giảng dạy từ cấp trung học cơ sở
Khai thác sử dụng có hiệu quả các nền tảng số quốc gia đã được
công bố. Thúc đẩy triển khai các nền tảng của tỉnh đã đưa vào vận
hành chính thức, ứng dụng công dân số “Long An số”
7
TT
10.
11.
12.
13.
Nhiệm vụ
Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ
chức, cá nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy
định
Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập
tài khoản VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử
dụng tài khoản VNeID để đăng nhập, sử dụng dịch vụ số
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo đảm an toàn thông tin cho
các cán bộ, công chức, viên chức
Tổ chức, tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng CNTT và an toàn thông tin
Đơn vị chủ trì, theo dõi,
báo cáo
Đơn vị phối hợp
tổ chức thực
hiện
Thời gian hoàn
thành
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
TRƯỜNG TH TÂN ÂN
Số: 77/KH-THTA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tân Ân, ngày 17 tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện chuyển đổi số Trường Tiểu học Tân Ân
Năm 2024
Căn cứ Kế hoạch số 835/KH-PGDĐT ngày 15/5/2024 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo huyện Cần Đước Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Giào dục
và Đào tạo huyện Cần Đước năm 2024;
Trường Tiểu học Tân Ân xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của Nhà trường
năm 2024 cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến đạt 90%.
- Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 70%.
- Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên
tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 30% (đối với dịch vụ công có
phát sinh giao dịch thanh toán).
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%.
- Cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục đạt 80%.
- Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm
hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật) đạt 88%.
- Hệ thống thông tin của ngành đảm bảo an toàn theo cấp độ quy định.
Trang thông tin điện tử của Nhà trường được đánh giá an toàn thông tin và gán
nhãn tín nhiệm mạng.
- 80% viên chức Nhà trường được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số
cơ bản. 100% viên chức Nhà trường có tài khoản định danh điện tử và tài khoản
dịch vụ công trực tuyến.
- 100% trường học, cơ sở giáo dục sẵn sàng phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt để thanh toán học phí và các giao dịch khác. Số lượng và giá trị
giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong Nhà trường 60%.
- Tuyển sinh lớp 1 theo hình thức trực tuyến.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi nhận thức số, đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao
nhận thức, kỹ năng số
- Tăng cường vai trò người đứng đầu cơ quan; Tuyên truyền chuyển đổi số
cho đội ngũ công chức, viên chức, Phụ huynh học sinh và học sinh định kỳ trên
các phương tiện thông tin đại chúng (zalo, website của đơn vị), trong các cuộc
họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt dưới cờ, đại hội phụ huynh học sinh,…
- Vận động, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành,
học sinh và phụ huynh học sinh tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
ngành và các ứng dụng nền tảng số như ứng dụng Long An số, Hệ thống tiếp
nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tỉnh - Tổng đài 1022, Kênh hỏi - đáp trên
2
Cổng/Trang thông tin điện tử của tỉnh, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Kênh Zalo
“Chính quyền số tỉnh Long An”, ứng dụng “Long An IOC”….
- Đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp trung
học cơ sở.
- Phân công thầy Nhân phụ trách về CNTT, an toàn thông tin mạng và
chuyển đổi số,…
2. Triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
hiện xây dựng chuyển đổi số
- Triển khai các hệ thống quản lý theo yêu cầu; Trung tâm điều hành giáo
dục thông minh; Phần mềm quản lý thư viện số theo Thông tư 06; Thanh toán
học phí không dùng tiền mặt trên tích hợp với hệ thống quản lý giáo dục; Hồ sơ
giáo dục (quản lý, ký số sổ điểm, học bạ, sổ lên lớp đầu giờ, kế hoạch năm, kế
hoạch tháng, kế hoạch tuần,…) và quản lý giáo án điện tử sử dụng chữ ký số
điện tử các đơn vị trường học chủ động thực hiện các ứng dụng. Đẩy mạnh sử
dụng hiệu quả Website của đơn vị, phối hợp với các cơ quan chuyên môn như
VNPT để đăng ký và vận hành các ứng dụng trong thời gian sớm nhất.
- Kịp thời cụ thể hóa các văn bản, hướng dẫn do Sở GD&ĐT, huyện ban
hành tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
chuyển đổi số của ngành và đảm bảo an toàn thông tin mạng.
3. Phát triển hạ tầng số
- Rà soát, triển khai nâng cấp, mua sắm thiết bị công nghệ thông tin đáp
ứng nhu cầu chuyển đổi số và đảm bảo theo quy định mua sắm tập trung.
- Đảm bảo 100% các đơn vị trường học được kết nối Internet. Tiếp tục triển
khai thực hiện trang cấp các thiết bị CNTT cho các đơn vị giáo dục theo các đề
án đã được duyệt.
4. Phát triển dữ liệu số
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối chia sẻ dữ liệu
với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT và các cơ quan khác để phục vụ cho các cơ
quan, tổ chức, công dân khai thác sử dụng. Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành.
- Nhà trường phối hợp với VNPT xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung
phát triển từ các nguồn dữ liệu của Bộ Giáo dục (csdl.moet.gov.vn),
(qlgd.longan.edu.vn) và Bộ Nội vụ (qlcbcc.ictlongan.vn) cho ngành Giáo dục và
Đào tạo huyện đảm bảo dữ liệu được trích xuất một cách nhanh chóng, chính
xác khi cần thiết.
- Phát huy tối đa chức năng Website của Nhà trường đảm bảo dữ liệu được
cập nhật thường xuyên, có chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện số hóa kết quả thủ tục hành chính, sử dụng dữ liệu số
để thay thế thành phần hồ sơ phải nộp trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Phát triển nền tảng số, xã hội số.
- Phát triển trường học số: Triển khai thực hiện chuyển đổi số trong trường
học các cấp thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện. Trước hết là ứng dụng
công nghệ số hiệu quả trong công tác quản lý, quản trị nhà trường; trong công
tác giảng dạy và học tập. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số
3
5019/KH-SGDĐT ngày 27/12/2023 của Sở GD&ĐT về việc triển khai thực hiện
Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
dục và đào tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Hoàn thiện kho học
liệu trực tuyến đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập của ngành. Nghiên cứu, triển
khai dạy học trực tuyến ở một số môn học, một số tiết học (đảm bảo thực hiện
theo lộ trình của Kế hoạch 5019/KH-SGDĐT). Tiếp tục thực hiện đăng ký tuyển
sinh đầu cấp bằng hình thức trực tuyến.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch số 2197/KH-SGDĐT ngày 19/7/2022 về việc
triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục
2022-2025, định hướng đến năm 2030. Đảm bảo 100% các trường học phối hợp
với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học
phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh
toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích cá nhân
và tổ chức thực hiện nộp hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến
và dịch vụ bưu chính công ích như hồ sơ chuyển trường, cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp,...
- Triển khai phổ cập cho công chức, viên chức toàn ngành sử dụng ứng
dụng VNeID là danh tính số có giá trị tương đương thẻ Căn cước công dân.
Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập tài khoản
VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử dụng tài khoản VNeID để
đăng nhập, sử dụng dịch vụ số.
6. Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
- Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các
hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website...). Trang thông tin điện tử của
Phòng GD&ĐT được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng. Thường xuyên rà
soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Triển khai kế hoạch
dự phòng, sao lưu dữ liệu ngành, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, sẵn
sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an
toàn thông tin mạng.
- Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục chuyển đổi nhận
thức và hành động nâng cao ý thức trách nhiệm, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong
hoạt động của cơ quan. Phổ biến và triển khai kịp thời các hướng dẫn đảm bảo
công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan Bộ, Ngành, UBND tỉnh, Sở
TT&TT, Sở GD&ĐT, UBND huyện cho cán bộ, lãnh đạo, công chức, viên chức
của ngành. Phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị có liên quan
triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống
thông tin của Nhà trường.
7. Phát triển chính quyền số
- Triển khai thực hiện Kế hoạch số 789/KH-UBND ngày 16/3/2022 của
UBND tỉnh về việc Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025,
định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Long An.
4
- Khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin đã được đầu tư,
triển khai. Tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ
quan nhà nước, đơn vị trường học; xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng
theo quy định, sử dụng thư điện tử tỉnh trong trao đổi văn bản điện tử. Cập nhật
đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định
tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
- Triển khai hiệu quả công tác số hóa hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính
trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh họp trực tuyến hướng đến mục tiêu họp không tập trung nhiều
và không giấy tờ.
- Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy định.
8. Giải pháp khác
- Thúc đẩy, gắn kết việc triển khai chuyển đổi số với công tác cải cách
hành chính. Gắn kết quả xếp hạng mức độ chuyển đổi số với đánh giá cải cách
hành chính, thi đua hoàn thành nhiệm vụ của Nhà trường.
- Khảo sát thông tin về mức độ hài lòng của người dân đối với việc triển
khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,
đúng tiến độ, phù hợp với tình hình của đơn vị gửi về Phòng GD&ĐT. Báo cáo
kết quả triển khai thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (trước ngày 01
tháng cuối quý) và đột xuất (khi có yêu cầu). Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
về Phòng GD&ĐT.
- Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp, cân đối kinh phí để bổ
sung máy vi tính, trang thiết bị điện tử, mua các phần mềm tiện ích phục vụ cho
công tác chuyển đổi số của đơn vị.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số của Trường Tiểu học Tân Ân
năm 2024./.
Nơi nhận:
HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT (B/C);
- Các bộ phận;
- Lưu: VT.
Ngô Thái Hoàng
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số
/KH-PGDĐT ngày
/4/2024 của Phòng GD&ĐT)
____________________
TT
Nội dung
Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng
(không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)
2. Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến
1.
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì theo dõi, báo
cáo
Đơn vị phối hợp
88%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
90%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
3. Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
70%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
4.
công (đối với dịch vụ công có phát sinh giao dịch thanh
toán).
30%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
5. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
100%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
6. Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục
80%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
100%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
>60%
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
100%
Các đơn vị từ Mầm non – Mẫu
Toàn ngành
giáo đến THCS.
80%
Phòng GD&ĐT
100%
Phòng GD&ĐT
7. Tỷ lệ trường học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
Số lượng và giá trị giao dịch thanh toán không dùng tiền
8.
mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục
Các đơn vị (từ Mầm non đến THCS) thực hiện tuyển sinh
9.
đầu cấp theo hình thức trực tuyến.
Công chức cơ quan Phòng GD&ĐT được tập huấn, bồi
10.
dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản
Công chức cơ quan Phòng có tài khoản định danh điện tử và
11.
tài khoản dịch vụ công trực tuyến
6
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số
/KH-PGDĐT ngày
/4/2024 của Phòng GD&ĐT)
Đơn vị chủ trì, theo dõi,
báo cáo
Đơn vị phối hợp
tổ chức thực
hiện
Thời gian hoàn
thành
Thường xuyên
TT
Nhiệm vụ
1.
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối
chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT, của tỉnh và các
cơ quan khác để phục cho các cơ quan, tổ chức, công dân khai
thác sử dụng
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Phòng VH&TT,
Phòng TC-KH
2.
Triển khai mua sắm, nâng cấp máy chủ, hạ tầng mạng phục vụ
lưu trữ dữ liệu chuyển đổi số. Triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin
đang vận hành
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Phòng TC-KH
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Phòng GD&ĐT
Các phòng Sở
Toàn ngành
Thường xuyên
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
trong năm
Phòng GD&ĐT
Các đơn vị giáo
dục
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Tăng cường triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
trong các cơ sở giáo dục
Thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính
Tiếp tục hoàn thiện kho học liệu của ngành
Triển khai sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều
hành, thực hiện ký số văn bản
Ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội dung,
phương pháp dạy và học, kết hợp học trên lớp và học trực tuyến
Nghiên cứu, đưa chương trình đào tạo kỹ năng số vào chương
trình giảng dạy từ cấp trung học cơ sở
Khai thác sử dụng có hiệu quả các nền tảng số quốc gia đã được
công bố. Thúc đẩy triển khai các nền tảng của tỉnh đã đưa vào vận
hành chính thức, ứng dụng công dân số “Long An số”
7
TT
10.
11.
12.
13.
Nhiệm vụ
Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ
chức, cá nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy
định
Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập
tài khoản VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử
dụng tài khoản VNeID để đăng nhập, sử dụng dịch vụ số
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo đảm an toàn thông tin cho
các cán bộ, công chức, viên chức
Tổ chức, tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức
về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng CNTT và an toàn thông tin
Đơn vị chủ trì, theo dõi,
báo cáo
Đơn vị phối hợp
tổ chức thực
hiện
Thời gian hoàn
thành
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
Phòng GD&ĐT
Toàn ngành
Thường xuyên
 







Các ý kiến mới nhất