clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kế hoạch chuyển đổi số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Duy Khánh
    Ngày gửi: 18h:10' 15-10-2024
    Dung lượng: 83.7 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN CẦN ĐƯỚC
    TRƯỜNG TH TÂN ÂN
    Số: 77/KH-THTA

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Tân Ân, ngày 17 tháng 5 năm 2024

    KẾ HOẠCH
    Thực hiện chuyển đổi số Trường Tiểu học Tân Ân
    Năm 2024
    Căn cứ Kế hoạch số 835/KH-PGDĐT ngày 15/5/2024 của Phòng Giáo dục
    và Đào tạo huyện Cần Đước Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số ngành Giào dục
    và Đào tạo huyện Cần Đước năm 2024;
    Trường Tiểu học Tân Ân xây dựng kế hoạch chuyển đổi số của Nhà trường
    năm 2024 cụ thể như sau:
    I. MỤC TIÊU
    - Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến đạt 90%.
    - Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 70%.
    - Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên
    tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 30% (đối với dịch vụ công có
    phát sinh giao dịch thanh toán).
    - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%.
    - Cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục đạt 80%.
    - Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm
    hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật) đạt 88%.
    - Hệ thống thông tin của ngành đảm bảo an toàn theo cấp độ quy định.
    Trang thông tin điện tử của Nhà trường được đánh giá an toàn thông tin và gán
    nhãn tín nhiệm mạng.
    - 80% viên chức Nhà trường được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số
    cơ bản. 100% viên chức Nhà trường có tài khoản định danh điện tử và tài khoản
    dịch vụ công trực tuyến.
    - 100% trường học, cơ sở giáo dục sẵn sàng phương thức thanh toán không
    dùng tiền mặt để thanh toán học phí và các giao dịch khác. Số lượng và giá trị
    giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong Nhà trường 60%.
    - Tuyển sinh lớp 1 theo hình thức trực tuyến.
    II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
    1. Chuyển đổi nhận thức số, đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao
    nhận thức, kỹ năng số
    - Tăng cường vai trò người đứng đầu cơ quan; Tuyên truyền chuyển đổi số
    cho đội ngũ công chức, viên chức, Phụ huynh học sinh và học sinh định kỳ trên
    các phương tiện thông tin đại chúng (zalo, website của đơn vị), trong các cuộc
    họp hội đồng sư phạm, sinh hoạt dưới cờ, đại hội phụ huynh học sinh,…
    - Vận động, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành,
    học sinh và phụ huynh học sinh tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
    ngành và các ứng dụng nền tảng số như ứng dụng Long An số, Hệ thống tiếp
    nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tỉnh - Tổng đài 1022, Kênh hỏi - đáp trên

    2

    Cổng/Trang thông tin điện tử của tỉnh, Cổng dịch vụ công trực tuyến, Kênh Zalo
    “Chính quyền số tỉnh Long An”, ứng dụng “Long An IOC”….
    - Đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp trung
    học cơ sở.
    - Phân công thầy Nhân phụ trách về CNTT, an toàn thông tin mạng và
    chuyển đổi số,…
    2. Triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thực
    hiện xây dựng chuyển đổi số
    - Triển khai các hệ thống quản lý theo yêu cầu; Trung tâm điều hành giáo
    dục thông minh; Phần mềm quản lý thư viện số theo Thông tư 06; Thanh toán
    học phí không dùng tiền mặt trên tích hợp với hệ thống quản lý giáo dục; Hồ sơ
    giáo dục (quản lý, ký số sổ điểm, học bạ, sổ lên lớp đầu giờ, kế hoạch năm, kế
    hoạch tháng, kế hoạch tuần,…) và quản lý giáo án điện tử sử dụng chữ ký số
    điện tử các đơn vị trường học chủ động thực hiện các ứng dụng. Đẩy mạnh sử
    dụng hiệu quả Website của đơn vị, phối hợp với các cơ quan chuyên môn như
    VNPT để đăng ký và vận hành các ứng dụng trong thời gian sớm nhất.
    - Kịp thời cụ thể hóa các văn bản, hướng dẫn do Sở GD&ĐT, huyện ban
    hành tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ
    chuyển đổi số của ngành và đảm bảo an toàn thông tin mạng.
    3. Phát triển hạ tầng số
    - Rà soát, triển khai nâng cấp, mua sắm thiết bị công nghệ thông tin đáp
    ứng nhu cầu chuyển đổi số và đảm bảo theo quy định mua sắm tập trung.
    - Đảm bảo 100% các đơn vị trường học được kết nối Internet. Tiếp tục triển
    khai thực hiện trang cấp các thiết bị CNTT cho các đơn vị giáo dục theo các đề
    án đã được duyệt.
    4. Phát triển dữ liệu số
    - Hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối chia sẻ dữ liệu
    với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT và các cơ quan khác để phục vụ cho các cơ
    quan, tổ chức, công dân khai thác sử dụng. Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ
    liệu chuyên ngành.
    -  Nhà trường phối hợp với VNPT xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung
    phát triển từ các nguồn dữ liệu của Bộ Giáo dục (csdl.moet.gov.vn),
    (qlgd.longan.edu.vn) và Bộ Nội vụ (qlcbcc.ictlongan.vn) cho ngành Giáo dục và
    Đào tạo huyện đảm bảo dữ liệu được trích xuất một cách nhanh chóng, chính
    xác khi cần thiết.
    - Phát huy tối đa chức năng Website của Nhà trường đảm bảo dữ liệu được
    cập nhật thường xuyên, có chất lượng.
    - Tiếp tục thực hiện số hóa kết quả thủ tục hành chính, sử dụng dữ liệu số
    để thay thế thành phần hồ sơ phải nộp trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
    5. Phát triển nền tảng số, xã hội số.
    - Phát triển trường học số: Triển khai thực hiện chuyển đổi số trong trường
    học các cấp thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện. Trước hết là ứng dụng
    công nghệ số hiệu quả trong công tác quản lý, quản trị nhà trường; trong công
    tác giảng dạy và học tập. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch số

    3

    5019/KH-SGDĐT ngày 27/12/2023 của Sở GD&ĐT về việc triển khai thực hiện
    Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo
    dục và đào tạo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Hoàn thiện kho học
    liệu trực tuyến đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập của ngành. Nghiên cứu, triển
    khai dạy học trực tuyến ở một số môn học, một số tiết học (đảm bảo thực hiện
    theo lộ trình của Kế hoạch 5019/KH-SGDĐT). Tiếp tục thực hiện đăng ký tuyển
    sinh đầu cấp bằng hình thức trực tuyến.
    - Tiếp tục triển khai kế hoạch số 2197/KH-SGDĐT ngày 19/7/2022 về việc
    triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục
    2022-2025, định hướng đến năm 2030. Đảm bảo 100% các trường học phối hợp
    với các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thu học
    phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh
    toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
    - Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích cá nhân
    và tổ chức thực hiện nộp hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến
    và dịch vụ bưu chính công ích như hồ sơ chuyển trường, cấp lại bản sao bằng tốt nghiệp,...
    - Triển khai phổ cập cho công chức, viên chức toàn ngành sử dụng ứng
    dụng VNeID là danh tính số có giá trị tương đương thẻ Căn cước công dân.
    Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập tài khoản
    VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử dụng tài khoản VNeID để
    đăng nhập, sử dụng dịch vụ số.
    6. Đảm bảo an toàn, an ninh mạng
    - Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các
    hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website...). Trang thông tin điện tử của
    Phòng GD&ĐT được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng. Thường xuyên rà
    soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Triển khai kế hoạch
    dự phòng, sao lưu dữ liệu ngành, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, sẵn
    sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an
    toàn thông tin mạng.
    - Tham gia các khóa đào tạo, tập huấn về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin.
    - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục chuyển đổi nhận
    thức và hành động nâng cao ý thức trách nhiệm, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
    Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong
    hoạt động của cơ quan. Phổ biến và triển khai kịp thời các hướng dẫn đảm bảo
    công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan Bộ, Ngành, UBND tỉnh, Sở
    TT&TT, Sở GD&ĐT, UBND huyện cho cán bộ, lãnh đạo, công chức, viên chức
    của ngành. Phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin và các đơn vị có liên quan
    triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống
    thông tin của Nhà trường.
    7. Phát triển chính quyền số
    - Triển khai thực hiện Kế hoạch số 789/KH-UBND ngày 16/3/2022 của
    UBND tỉnh về việc Triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công
    nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025,
    định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Long An.

    4

    - Khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin đã được đầu tư,
    triển khai. Tăng cường gửi, nhận văn bản điện tử tích hợp chữ ký số giữa các cơ
    quan nhà nước, đơn vị trường học; xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng
    theo quy định, sử dụng thư điện tử tỉnh trong trao đổi văn bản điện tử. Cập nhật
    đầy đủ, kịp thời thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định
    tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
    - Triển khai hiệu quả công tác số hóa hồ sơ, kết quả thủ tục hành chính
    trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
    - Đẩy mạnh họp trực tuyến hướng đến mục tiêu họp không tập trung nhiều
    và không giấy tờ.
    - Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
    nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy định.
    8. Giải pháp khác
    - Thúc đẩy, gắn kết việc triển khai chuyển đổi số với công tác cải cách
    hành chính. Gắn kết quả xếp hạng mức độ chuyển đổi số với đánh giá cải cách
    hành chính, thi đua hoàn thành nhiệm vụ của Nhà trường.
    - Khảo sát thông tin về mức độ hài lòng của người dân đối với việc triển
    khai chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    - Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,
    đúng tiến độ, phù hợp với tình hình của đơn vị gửi về Phòng GD&ĐT. Báo cáo
    kết quả triển khai thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (trước ngày 01
    tháng cuối quý) và đột xuất (khi có yêu cầu). Tăng cường công tác kiểm tra,
    giám sát, trong quá trình thực hiện có gặp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
    về Phòng GD&ĐT.
    - Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí được cấp, cân đối kinh phí để bổ
    sung máy vi tính, trang thiết bị điện tử, mua các phần mềm tiện ích phục vụ cho
    công tác chuyển đổi số của đơn vị.
    Trên đây là Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số của Trường Tiểu học Tân Ân
    năm 2024./.
    Nơi nhận:
    HIỆU TRƯỞNG
    - Phòng GD&ĐT (B/C);
    - Các bộ phận;
    - Lưu: VT.

    Ngô Thái Hoàng

    Phụ lục I
    DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
    (Ban hành kèm theo Kế hoạch số
    /KH-PGDĐT ngày
    /4/2024 của Phòng GD&ĐT)
    ____________________
    TT

    Nội dung

    Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng
    (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)
    2. Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến có phát sinh hồ sơ trực tuyến
    1.

    Chỉ tiêu

    Đơn vị chủ trì theo dõi, báo
    cáo

    Đơn vị phối hợp

    88%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    90%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    3. Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến

    70%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
    quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
    4.
    công (đối với dịch vụ công có phát sinh giao dịch thanh
    toán).

    30%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    5. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

    100%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    6. Tỷ lệ cung cấp dữ liệu mở đầy đủ theo danh mục

    80%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    100%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    >60%

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    100%

    Các đơn vị từ Mầm non – Mẫu
    Toàn ngành
    giáo đến THCS.

    80%

    Phòng GD&ĐT

    100%

    Phòng GD&ĐT

    7. Tỷ lệ trường học thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
    Số lượng và giá trị giao dịch thanh toán không dùng tiền
    8.
    mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục
    Các đơn vị (từ Mầm non đến THCS) thực hiện tuyển sinh
    9.
    đầu cấp theo hình thức trực tuyến.
    Công chức cơ quan Phòng GD&ĐT được tập huấn, bồi
    10.
    dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản
    Công chức cơ quan Phòng có tài khoản định danh điện tử và
    11.
    tài khoản dịch vụ công trực tuyến

    6

    Phụ lục II
    DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2024
    (Ban hành kèm theo Kế hoạch số
    /KH-PGDĐT ngày
    /4/2024 của Phòng GD&ĐT)
    Đơn vị chủ trì, theo dõi,
    báo cáo

    Đơn vị phối hợp
    tổ chức thực
    hiện

    Thời gian hoàn
    thành

    Thường xuyên

    TT

    Nhiệm vụ

    1.

    Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành, kết nối
    chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của Bộ GD&ĐT, của tỉnh và các
    cơ quan khác để phục cho các cơ quan, tổ chức, công dân khai
    thác sử dụng

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành
    Phòng VH&TT,
    Phòng TC-KH

    2.

    Triển khai mua sắm, nâng cấp máy chủ, hạ tầng mạng phục vụ
    lưu trữ dữ liệu chuyển đổi số. Triển khai đầy đủ phương án bảo
    đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ các hệ thống thông tin
    đang vận hành

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành
    Phòng TC-KH

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT
    Phòng GD&ĐT

    Các phòng Sở
    Toàn ngành

    Thường xuyên
    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên
    trong năm

    Phòng GD&ĐT

    Các đơn vị giáo
    dục

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    3.
    4.
    5.
    6.
    7.
    8.
    9.

    Tăng cường triển khai thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
    trong các cơ sở giáo dục
    Thực hiện số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính
    Tiếp tục hoàn thiện kho học liệu của ngành
    Triển khai sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều
    hành, thực hiện ký số văn bản
    Ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội dung,
    phương pháp dạy và học, kết hợp học trên lớp và học trực tuyến
    Nghiên cứu, đưa chương trình đào tạo kỹ năng số vào chương
    trình giảng dạy từ cấp trung học cơ sở
    Khai thác sử dụng có hiệu quả các nền tảng số quốc gia đã được
    công bố. Thúc đẩy triển khai các nền tảng của tỉnh đã đưa vào vận
    hành chính thức, ứng dụng công dân số “Long An số”

    7
    TT
    10.
    11.
    12.
    13.

    Nhiệm vụ
    Nghiêm túc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ
    chức, cá nhân qua các kênh tương tác trên môi trường số theo quy
    định
    Tuyên truyền, thúc đẩy công chức, viên chức toàn ngành thiết lập
    tài khoản VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2, tích hợp sử
    dụng tài khoản VNeID để đăng nhập, sử dụng dịch vụ số
    Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo đảm an toàn thông tin cho
    các cán bộ, công chức, viên chức
    Tổ chức, tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức
    về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng CNTT và an toàn thông tin

    Đơn vị chủ trì, theo dõi,
    báo cáo

    Đơn vị phối hợp
    tổ chức thực
    hiện

    Thời gian hoàn
    thành

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên

    Phòng GD&ĐT

    Toàn ngành

    Thường xuyên
     
    Gửi ý kiến