clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giao an

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Thị Hồng Anh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:33' 23-02-2013
    Dung lượng: 283.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    HỌC KÌ II
    Tuần 19- Tiết 19
    Ngày dạy : 26/12/2012

    I.MỤC TIÊU :
    - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ:
    + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
    + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
    - Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ , sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)tự nhiên Việt Nam.
    - Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu.
    * HS khá, giỏi:
    + Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
    + Giải thích vì sao ở đồng Bằng Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
    -Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN.
    -Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    1.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:
    *Hoạt động 1 Làm việc cả lớp:
    - GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi:
    + Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?
    + Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?
    +Tìm và chỉ trên Bản đồ Địa Lí tự nhiên VN vị trí Đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau, các kênh rạch .
    * Kết luận: ĐBNB nằm ở phía nam nước ta . Đây là đồng bằng lớn nhất cả nước do phù sa hệ thống sông Mê Công và
    2.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng chịt:
    *Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm đôi
    - GV cho HS quan sát SGK .
    - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:
    +Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của ĐB Nam Bộ.
    +Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)
    +Nêu đặc điểm sông Mê Công .
    +Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông Cửu Long?
    * GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ .
    * Hoạt động 3: Hoạt động nhóm bàn
    -Cho HS dựa vào SGK , thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi :
    +Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê ven sông ?
    +Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?
    - GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB Nam Bộ .
    * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò
    - GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu , sông ngòi, đất đai .
    - Cho HS đọc phần bài học trong khung SGK/118.
    -Xem trước bài: “Người dân ở Đồng bằng Nam Bộ”.
    -Nhận xét tiết học .
    

    - HS trả lời



    +HS lên chỉ Bản đồ.
    -HS nhận xét, bổ sung.





    - HS quan sát.
    - HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi .
    - 4 nhóm trình bày.
    - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.










    - HS thảo luận tìm câu trả lời .
    - 3 nhóm trình bày.
    + Vì hàng năm vào mùa lũ , nước sông dâng cao làm ngập một DT lớn
    + Bồi thêm một lớp phù sa màu mỡ
    - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - lớp nghe


    - HS so sánh .


    - 3 HS đọc .
    - HS cả lớp.
    
    


























    Tuần 20- Tiết 20
    Ngày dạy : 2/1/2013


    I.MỤC
     
    Gửi ý kiến