clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ TIẾNG VIỆT-CHKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Trí Bền (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:07' 14-05-2014
    Dung lượng: 76.0 KB
    Số lượt tải: 506
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Huỳnh Việt Thanh
    Thứ năm, ngày 08 tháng 05 năm 2014
    
    
    Lớp: 3....
    KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HKII
    
    
    Họ và tên: .........................................................................................
    Năm học: 2013 - 2014
    
    
    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP BA
    
    
    Chữ ký người coi
    Chữ ký người chấm bài
    Chữ ký người chấm lại bài


    
    
    Câu 1 .................

    Câu 6 ................

    
    Câu 2 ................

    Câu 7 ..............

    
    Câu 3 ................

    Câu 8 ................

    
    Câu 4 ................

    Câu 9 ...............

    
    Câu 5 ....................

    Câu 10 .................

    
    Đọc thành tiếng


    ........................................
    
    Điểm bài làm
    
    
    Điểm bài làm ghi bằng chữ .................................................................................................................. ; ghi bằng số (

    
    
    
    Câu 1 .................

    Câu 6 ................

    
    Câu 2 .................

    Câu 7 ................

    
    Câu 3 .................

    Câu 8 ................

    
    Câu 4 .................

    Câu 9 ................

    
    Câu 5 .................

    Câu 10 ................

    
    Đọc thành tiếng


    ........................................
    
    Điểm chấm lại
    
    
    Điểm chấm lại ghi bằng chữ .................................................................................................................... ; ghi bằng số (

    
    
    Nhận xét của người chấm bài
    ......................................................................................................................................................................................................

    ......................................................................................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................................................................................

    Nhận xét của người chấm lại
    ..................................................................

    ..................................................................

    ...............................................................................................
    
    
    I. KIỂM TRA ĐỌC
    Đọc thầm và làm bài tập Người đi săn và con vượn
    1. Ngày xưa có một người săn bắn rất tài. Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
    2. Một hôm, người đi săn xách nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lông xám đang ngồi ôm con trên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ.
    Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, tay không rời con. Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.
    Người đi săn đứng im chờ kết quả ....
    3. Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
    Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống.
    4. Người đi săn đứng lặng. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má. Bác cắn môi, bẻ gãy nỏ và lẳng lặng quay gót ra về.
    Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa. Theo Lép Tôn-xtôi
    Dựa vào nội dung bài tập đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Câu 1. Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
    a. Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vật từ rất xa.
    b. Nếu con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
    c. Bác thợ săn có thể bắn trúng một con vật đang chạy.
    Câu 2. Chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm?
    a. Trước khi chết vượn mẹ vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
    b. Vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống.
    c. Cả hai ý trên đều đúng.
    Câu 3. Chứng kiến cái chết vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
    a. Bác đem vượn mẹ và vượn con về nhà.
    b. Bác bẻ gãy nỏ và không bao giờ đi săn nữa.
    c. Bác tiếp tục đi săn những con thú khác.
    Câu 4. Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta?
    a. Không nên giết hại muôn thú.
    b. Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta.
    c. Cả hai ý trên đều đúng
    Câu 5. Câu “Bác nghệ nhân đã thêu nên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình.” Trả lời cho câu hỏi nào?
    a. Vì sao? b. Bằng gì? c. Khi nào?
    Câu 6. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu hai chấm?
    a. Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết: chăn màn, giường chiếu,...
    b. Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ: những thứ cần thiết chăn màn, giường chiếu,...
    c. Nhà an dưỡng trang bị: cho các cụ những thứ cần thiết chăn màn, giường chiếu,...
    Câu 7. Câu nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?
    a. Đồng làng thoảng gió heo may.
    b. Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.
    c. Vườn cây đầy tiếng
     
    Gửi ý kiến