clock beautiful

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Bích Thuận)
  • (Nguyễn Minh Hà)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tt1.jpg Tt.jpg Trung_thu_43jpg.jpg Trung_thu.jpg Z3390418831935_219388a2d3f273b156873b61de7c631b.jpg Z3390418806972_73312198d03af214184b220957d725d4.jpg Z3390418870353_7a690459de7e6c09427783e173ae24bc.jpg 5.jpg 4.jpg 3.jpg 2.jpg 1.jpg 20111.jpg 2011.jpg 20113.jpg DH_CB_2020231.jpg DH_CB_202023.jpg 20190905_075600.jpg 20190905_075942.jpg 20190905_080001.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    website cuunon2009

    Chào mừng quý vị đến với THƯ VIỆN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC LONG AN.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 14. Chuẩn mực sử dụng từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: truong thcs tan lap
    Người gửi: ngô thị ngọc trinh
    Ngày gửi: 15h:09' 10-12-2014
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 252
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Chào mừng quý thầy, cô
    về dự giờ lớp 73
    GV: Ngụ Th? Ng?c Trinh
    2
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Chỉ ra lối chơi chữ trong 2 câu sau:
    a) Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng ...
    b) Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá ...
    1. Thế nào là chơi chữ? Kể tên các lối chơi chữ thường gặp. Chơi chữ được sử dụng ở đâu?
    3
    * Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, … làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
    * Các lối chơi chữ thường gặp:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    - Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    - Dùng cách điệp âm;
    - Dùng lối nói lái;
    - Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
    * Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố, ...
    2. a) Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng ...
     Dùng cách điệp âm.
    b) Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá ...
     Dùng lối nói lái.


    4
    Tiết 63 - Tiếng Việt:
    CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
    5
    I) Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
    a. Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá.
    b. Em bé đã tập tẹ biết nói.
    c. Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em.
    Em hãy đọc 3 câu dưới đây và cho biết các từ in đậm dùng sai như thế nào? Sửa lại cho đúng.
    a) Do ảnh hưởng của tiếng địa phương ( v d ) nên viết sai về chính tả
     Sửa lại: Một số người sau một thời gian vùi đầu vào làm ăn nay đã khấm khá.
    b) Do gần âm, không nhớ chính xác
     Sửa lại: Em bé đã bập bẹ (hoặc: tập tọe) biết nói.
    c) Do liên tưởng sai (khoảnh  khoảng), do ảnh hưởng từ địa phương, do ngọng...
    Sửa lại: Đó là những khoảnh khắc sung sướng nhất trong đời em.
    6
    Ví dụ :
    làn da
    ăn mặc
    ngổn ngang
    thời tiết


    làng da
    ăn mặt
    ngổn ngan
    thời tiếc

    7
    I) Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
    II) Sử dụng từ đúng nghĩa
    Em đọc 3 câu dưới đây và cho biết các từ in đậm dùng sai như thế nào? Hãy thay những từ ấy bằng những từ thích hợp.
    Đất nước ta ngày càng sáng sủa.
    b. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.
    c. Con người phải biết lương tâm.
    => Dùng từ sai nghĩa. Do không nắm vững khái niệm của từ; do không phân biệt các từ đồng nghĩa (gần nghĩa), …
    a. Đất nước ta ngày càng tươi đẹp.
    b. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ sâu sắc để chúng ta vận dụng trong thực tế.
    c. Con người phải có lương tâm.
    Đọc lại các câu khi đã thay từ. Em thấy nghĩa các câu ấy như thế nào?
    Đúng nghĩa
    8
    I) Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
    II) Sử dụng từ đúng nghĩa.
    III) Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.
    Em đọc 4 câu dưới đây và cho biết các từ in đậm dùng sai như thế nào? Hãy tìm cách chữa lại cho đúng.
    Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
    b. Ăn mặc của chị thật giản dị.
    c. Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu chảy thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng.
    d. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự giả tạo phồn vinh.
    9
    Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.
    hào quang: danh từ không thể sử dụng làm vị ngữ như tính từ
    Sửa lại: Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào nhoáng.
    b. Ăn mặc của chị thật giản dị.
    ăn mặc: động từ không thể dùng như danh từ.
    Sửa lại: Sự ăn mặc của chị thật giản dị./
    Chị ăn mặc thật là giản dị./ Trang phục của chị thật giản dị.
    c. Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu chảy thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng.
    thảm hại: tính từ không thể dùng như danh từ.
    Sửa lại: Bọn giặc đã chết rất thảm hại: máu chảy thành sông ở Ninh Kiều. Thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng.
    d. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự giả tạo phồn vinh.
    giả tạo phồn vinh : trái với qui tắc trật tự từ tiếng Việt.
    Sửa lại: Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải là sự phồn vinh giả tạo.
    10
    IV) Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
    Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược nước ta.
    b. Con hổ dùng những cái vút nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên [...]. Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với chú hổ.
    (Dẫn theo Nguyễn Đức Dân)
    Đọc 2 câu dưới đây và cho biết các từ in đậm sai như thế nào? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế các từ đó.
    + Lãnh đạo - Từ Hán Việt
    -> không hợp vì từ lãnh đạo có sắc thái trang trọng.
    Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu sang xâm lược nước ta.
    + Chú hổ - Nhân hóa
    -> Từ chú (hổ)ở đây không thích hợp vì chú đặt trước danh từ chỉ động vật mang sắc thái “đáng yêu”.
    b. Con hổ dùng những cái vút nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên [...]. Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với con hổ (nó).
    (Dẫn theo Nguyễn Đức Dân)
    11
    Đọc lại các câu đã sửa. So sánh với ý nghĩa của 2 câu ban đầu.

    a. Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu sang xâm lược nước ta.
    b. Con hổ dùng những cái vút nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên [...]. Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với con hổ (nó).
    .
    Vậy, sử dụng từ phải đảm bảo điều kiện nào nữa?
    Ý nghĩa phù hợp hơn
    Đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
    12
    I) Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
    II) Sử dụng từ đúng nghĩa
    III) Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ .
    IV) Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
    - Gây khó hiểu.
    - Chỉ dùng trong thơ, văn để biểu hiện màu sắc địa phương.
    Trong trường hợp nào không dùng từ địa phương?
    Có một số lượng khá lớn từ Hán Việt đã được bổ sung vào vốn từ vựng tiếng Việt góp phần làm phong phú tiếng Việt. Nhưng tại sao ta không lạm dụng từ Hán Việt?
    V) Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
    a) Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
    b) Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
    => Lạm dụng từ Hán Việt
    13
    Khi sử dụng từ phải chú ý:

    - Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả;
    - Sử dụng từ đúng nghĩa;
    - Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ;
    - Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình
    huống giao tiếp;
    - Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
    * Ghi nhớ (SGK/ tr167)
    14
    1. Hãy đọc lại cho đúng câu sau :
    Đi Hà Lội mua cái lồi lấu cơm lếp.
    a. Anh ấy biểu diễn thật dễ hiểu.
    b. Anh ấy diễn đạt thật dễ hiểu.
    (Đọc đúng : Đi Hà Nội mua cái nồi nấu cơm nếp).
    (Biểu diễn: Nhận biết đối tượng bằng thị giác) -> Sai.
    (Diễn đạt: Nhận thức bằng tư duy).
    So sánh 2 câu sau :
    CỦNG CỐ
    15
    Hướng dẫn về nhà:
    Học thuộc Ghi nhớ.
    Làm bài tập :
    a. Đặt câu với từ : bình tĩnh, bình thản
    chú tâm, chủ tâm
    dìu dắt, dìu dặt.
    b. Tìm thêm một số lỗi khác khi dùng từ. Cho ví dụ cụ thể.
    3. Chuẩn bị bài mới:
    - Ôn tập văn biểu cảm: Đọc 4 đoạn văn : Hoa hải đường, Về An Giang, Hoa học trò, Cây sấu Hà Nội; bài Kẹo mầm - Trả lời các câu hỏi / SGK / tr.168.

    16
     
    Gửi ý kiến